Thực hiện quy định về công khai đối với cơ sở giáo dục, Trường THCS Nguyễn Thị Duệ (phường Chu Văn An) công khai các nội dung sau.
1. Cơ sở vật chất năm học 2026–2027 (Biểu mẫu 11)
- Số phòng học: 28 phòng, tất cả là phòng học kiên cố; không có phòng học bán kiên cố, phòng học tạm hay phòng học nhờ.
- Số phòng học bộ môn: 15 phòng. Bình quân số học sinh/lớp: 41,3.
- Số điểm trường: 2 (1 điểm chính, 1 phân hiệu).
- Tổng diện tích đất: 21.731 m²; sân chơi, bãi tập: 10.115 m².
- Diện tích các phòng: phòng học 960 m²; phòng học bộ môn 692 m²; thư viện 215 m²; nhà tập đa năng 965 m²; phòng hoạt động Đoàn Đội, phòng truyền thống 45 m².
- Thiết bị: 30 máy vi tính phục vụ học tập; 22 ti vi. Số thiết bị dạy học tối thiểu còn thiếu so với quy định là 4 bộ ở mỗi khối lớp 6, 7, 8, 9.
- Nhà vệ sinh đạt chuẩn: giáo viên 2/2; học sinh nam/nữ 4/4.
- Nhà trường có nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh, nguồn điện lưới, kết nối internet, website riêng và tường rào xây.
2. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên năm học 2026–2027 (Biểu mẫu 12)
Tổng số 75 người, gồm:
- 68 giáo viên: Toán 13, Ngữ văn 14, Tiếng Anh 8, Sinh học 4, Thể dục 4, Vật lý 3, Hóa học 3, Lịch sử 3, Địa lí 3, Giáo dục công dân 3, Âm nhạc 3, Tin học 3, Công nghệ 2, Mĩ thuật 2.
- 3 cán bộ quản lý: 1 Hiệu trưởng, 2 Phó Hiệu trưởng.
- 4 nhân viên: 1 văn thư, 1 kế toán, 2 thư viện.
3. Cam kết chất lượng giáo dục năm học 2026–2027 (Biểu mẫu 09)
- Nhà trường thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Điều kiện tuyển sinh lớp 6: trẻ sinh từ 31/12/2015 trở về trước. Học sinh lớp 6, 7, 8 năm học 2025–2026 được lên lớp thì vào lớp 7, 8, 9.
- Nhà trường phối hợp thường xuyên với phụ huynh, thực hiện đầy đủ các hoạt động ngoại khóa, thể dục thể thao, hoạt động trải nghiệm và sinh hoạt tập thể.
- Kết quả dự kiến đạt được:
| Học tập | Xuất sắc | Tốt | Khá | Đạt | Chưa đạt |
|---|
| Số học sinh | 5 (0,3%) | 253 (16,2%) | 600 (38,5%) | 687 (44%) | 15 (1,0%) |
| Rèn luyện | Tốt | Khá | Đạt |
|---|
| Số học sinh | 1.335 (85,6%) | 210 (13,5%) | 15 (0,9%) |
100% học sinh đạt yêu cầu về sức khỏe và được học tập tiếp tục lên lớp.
4. Chất lượng giáo dục thực tế năm học 2025–2026 (Biểu mẫu 10)
Tổng số 1.587 học sinh (lớp 6: 362; lớp 7: 366; lớp 8: 479; lớp 9: 380).
- Hạnh kiểm: Tốt 1.330 (83,8%); Khá 239 (15,1%); Đạt 17 (1,0%); Chưa đạt 1 (0,1%).
- Học lực: Tốt 249 (15,7%); Khá 608 (38,3%); Đạt 584 (36,8%); Chưa đạt 146 (9,2%).
- Cuối năm học: 1.441 học sinh được lên lớp (90,8%); 146 học sinh thi lại.
- Sau thi lại: 1.573 học sinh lên lớp hoặc tốt nghiệp THCS (99,1%); 14 học sinh lưu ban (0,9%).
- Hoàn thành chương trình THCS: có 381 học sinh dự xét, 378 học sinh hoàn thành, trong đó loại Tốt 76 (20,1%), Khá 157 (41,5%), Đạt 145 (38,4%).
- Học sinh giỏi các kỳ thi: 34 học sinh đạt giải (26 giải cấp phường, 8 giải cấp thành phố).
- Chuyển trường: 12 học sinh đến, 12 học sinh đi. Không có học sinh bị đuổi học hay bỏ học.
- Học sinh nam/nữ: 763/831. Học sinh dân tộc thiểu số: 12.
Tệp đính kèm: Công_khai_chuyên_môn.pdf (Biểu mẫu 09, 10, 11, 12, có chữ ký và đóng dấu của Hiệu trưởng ngày 25/9/2026)
HIỆU TRƯỞNG
Trịnh Xuân Dương